Dịch Vụ Kí hiệu container theo kích thước

Thảo luận trong 'Chợ rao vặt' bắt đầu bởi pqmseo, 13/9/22.

  1. pqmseo

    pqmseo Expired VIP

    Tên viết tắt của các loại container là gì? liệu có phải ai cũng biết? Cái Mép sẽ giúp các bạn nhận biết và phân biệt từng loại thông qua đặc điểm thực tế



    1.Ký hiệu container theo dạng


    - DC (dry container) là cách viết cũ của GP (general purpose), có khi viết là ST (theo mình nghĩ là standard) là ký hiệu container thường, chuyên chở những loại hàng bách hoá thường
    - HC (high cube): là container cao
    - RE (Reefer): là
    ký hiệu container lạnh
    - HR (Hi-Cube Reefer): là container lạnh, cao
    - OT (Open Top): là container có thế mở nắp (container mở nóc, container hở mái)
    - FR (Flat Rack): là container có thể mở nắp, mở cạnh


    [​IMG]

    2.Tên viết tắt của các loại container là gì?


    - Cont 20', 40' thường
    - Cont 20', 40' cao
    - Cont 20', 40' lạnh
    - Flat Rack 20', 40'
    - OT 20', 40
    - Cont 45'


    3.Kí hiệu container theo kích thước:


    - Chiều dài : Có ba loại độ dài tiêu chuẩn của container là 20 feet ( 6.1m), 40 feet ( 12.2 m), 45 feet ( 13.7m).
    - Chiều cao, hiện chủ yếu dùng 2 loại: thường và cao. Loại container thường cao 8 feet 6 inch (8’6”), loại cao có chiều cao 9 feet 6 inch (9’6”).
    - Chiều rộng bên ngoài (20'DC, 40'DC, 40'HC) : 8 feet (2,438m)
    Hệ thống nhận biết (identification system)


    4.Hệ thống nhận biết của container bao gồm 4 thành phần chính là:


    - Mã chủ sở hữu (owner code): Mã chủ sở hữu (còn gọi là tiếp đầu ngữ container) bao gồm 3 chữ cái viết hoa được thống nhất và đăng ký với cơ quan đăng kiểm quốc tế thông qua cơ quan đăng kiểm quốc gia hoặc đăng kí trực tiếp với Cục container quốc tế - BIC (Bureau International des Containers et du Transport Intermodal).
    - Ký hiệu loại thiết bị: là một trong ba chữ cái dưới đây viết hoa, tương ứng với một loại thiết bị:


    U: container chở hàng (freight container)
    J: thiết bị có thể tháo rời của container chở hàng (detachable freight container-related equipment)
    Z: đầu kéo (trailer) hoặc mooc (chassis)


    - Số sê-ri (serial number): đây chính là số container, gồm 6 chữ số. Nếu số sê-ri không đủ 6 chữ số, thì các chữ số 0 sẽ được thêm vào phía trước để thành đủ 6 chữ số. Chẳng hạn, nếu số sê-ri là 1234, thì sẽ thêm 2 chữ số 0, và số sê-ri đầy đủ sẽ là 001234. Số sê-ri này do chủ sở hữu container tự đặt ra, nhưng đảm bảo nguyên tắc mỗi số chỉ sử dụng duy nhất cho một container.

    - Chữ số kiểm tra (check digit): là một chữ số (đứng sau số sê-ri), dùng để kiểm tra tính chính xác của chuỗi ký tự đứng trước đó, gồm: tiếp đầu ngữ, số sê-ri. Với mỗi chuỗi ký tự gồm tiếp đầu ngữ và số seri, áp dụng cách tính chữ số kiểm tra container, sẽ tính được chữ số kiểm tra cần thiết.

    [​IMG]

    >> Xem thêm tại:https://caimepgroup.com/kich-thuoc-container-40-feet.html

    5.NHẬN BIẾT KÝ HIỆU GHI TRÊN VỎ CONTAINER

    Mã chủ sở hữu container: Trên container bạn thường nhìn thấy 4 chữ cái được in hóa vd: COL thì 3 chữ COL được gọi là tiếp đầu ngữ cont được chủ sở hữu container đăng ký với cơ quản quản lý trực tiếp là cục Container Quốc tế BIC

    Chữ U ở dưới là ký hiệu loại thiết bị trong container. Chúng ta thường gặp ký Hiệu U ngoài ra còn có J và Z

    • U: container chở hàng (freight container)
    • J: thiết bị có thể tháo rời của container chở hàng (detachable freight container-related equipment)
    • Z: đầu kéo (trailer) hoặc mooc (chassis)

    VD: YULU thì tên cont là YUL còn U là ký hiệu cont dùng để chở hàng.
    Số Seri Cont ( Serial Number): Đây được gọi là số container gồm 06 chữ số do chủ container tự đặt ra với quy ước không được trùng tên với container khác- Mỗi số chỉ được dùng 1 lần duy nhất. Trường hợp khi đặt tên mà không đủ 6 số thì sẽ thêm chữ số 0 đằng trước các số đó.


    VD: 200056 hoặc 003476 là số seri của container

    Chữ số kiểm tra container: ( Check digit) Là số đứng sau các dãy số Sê-ri của cont. Đặc điểm của số này là được in và đóng khung trên con ví dụ: số (2), (6)… Mục đích gắn số kiểm tra để hạn chế tình trạng trùng lặp số container vì khi check trên hệ thống sẽ khác với thực tế. Một số trường hợp nếu sai 2 ký tư thì số kiểm tra vẫn đúng.
    [​IMG]


    Loại container: Đây là dòng các chữ số ở dưới dãy số sê-ri cont VD: 22G1, 45R1, 22T6…

    Ký hiệu chữ cái trong loại cont được chia thành các nhóm: G, T, R, L…

    • G: Container thường
    • R : cont lạnh
    • U: Cont open top có thể mở lắp
    • T: là container bồn





    Trên đây Cái Mép đã trình bày về ký hiệu các loại container cũng như Tên viết tắt của các loại container là gì? Giúp Quý khách hàng nắm được thông tin, phân biệt các loại container, từ đó có thể chọn loại container phù hợp nhu cầu.

    Nếu Quý khách còn bất kỳ thắc mắc gì về mua container văn phòng, container kho, container lạnh, toilet... hãy liên hệ chúng tôi để được tư vấn chi tiết, cụ thể.


    Cái Mép chuyên mua bán, cho thuê các loại container uy tín, chất lượng hàng đầu, giá cả hợp lý !


    CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CÁI MÉP


    106-108 Bùi Đình Túy, P.12, Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh

    Điện Thoại: (84-28) 6258 1773 - 097.868.4589

    Email: [email protected]

     

Chia sẻ trang này